Ngành: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
THÔNG BÁO
Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học năm học 2017-2018
Ngành: Giáo dục Tiểu học
STT |
Nội dung |
Trình độ đào tạo |
||||||||
Tiến sĩ |
Thạc sĩ |
Đại học |
Cao đẳng sư phạm chính quy |
Trung cấp sư phạm chính quy |
||||||
Chính quy |
Liên thông chính quy |
Văn bằng 2 chính quy |
|
|
||||||
I |
Điều kiện đăng ký tuyển sinh |
|
|
– Đối tượng tuyển sinh: đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
– Phạm vi tuyển sinh: thí sinh có hộ khẩu tại Quảng Bình. |
|
|
|
|
||
II |
Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được |
|
|
* Kiến thức:
– Có hiểu biết về kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có chứng chỉ Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng và kiến thức văn hóa tổng quát. – Có kiến thức khoa học cơ bản bao gồm Toán, Tiếng Việt, Văn học, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Mĩ thuật, Âm nhạc, Kỹ thuật, Sinh lí trẻ đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp; – Có kiến thức nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lí học, Giáo dục học, Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn để dạy tốt các môn học và tổ chức tốt các hoạt động giáo dục học sinh tiểu học; – Có hiểu biết về tình hình kinh tế văn hoá xã hội, đời sống, phong tục tập quán của địa phương để có thể hoà nhập và góp phần phát triển cộng đồng. – Có kiến thức cơ bản về quản lí hành chính nhà nước và quản lí giáo dục * Kỹ năng: – Lập kế hoạch dạy học; thiết kế bài giảng các môn học và các hoạt động giáo dục theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh tiểu học; – Tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, kĩ năng đánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự học; – Xây dựng kế hoạch và thực hiện có hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh; – Kỹ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết, nghe, đọc) đúng chuẩn; – Kỹ năng giao tiếp, ứng xử đảm bảo đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và chuẩn mực xã hội; – Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy; Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, có kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; – Có kĩ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục tiểu học; – Có kĩ năng làm việc nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập. * Thái độ: – Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề nghiệp nhà giáo; – Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; – Có tác phong làm việc khoa học, luôn có ý thức tiếp cận với phương pháp giáo dục hiện đại. * Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ trình độ B1 trở lên (bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) hoặc tương đương do một cơ sở được Trường Đại học Quảng Bình chỉ định cấp. |
|
|
|
|
||
III |
Các chính sách, hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học |
|
|
– Mỗi lớp sinh hoạt của sinh viên có một cố vấn học tập, có nhiệm vụ tư vấn cho sinh viên về học tập, sinh hoạt.
– Phòng Đào tạo, bộ phận Giáo vụ khoa hỗ trợ, tư vấn cho người học về các vấn đề học vụ. – Dịch vụ dành cho người học đa dạng và hầu hết đều có thể thực hiện qua online như: xem thông báo, đăng ký học phần, tra cứu điểm thi, … – Trường, Khoa, Bộ môn thường xuyên tổ chức các báo cáo chuyên đề, hội thảo để tạo điều kiện cho người học tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm. – Tổ chức thực tế, kiến tập, thực tập nghề theo định kỳ. – Có nhiều hoạt động ngoại khóa, CLB sinh viên hoạt động thường xuyên, hiệu quả. – Lãnh đạo khoa, trường luôn sẵn sàng lắng nghe mọi góp ý từ người học qua email, diễn đàn, … |
|
|
|
|
||
IV |
Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện |
|
|
Chương trình được thiết kế trong 8 học kỳ, gồm 55 học phần, 128 tín chỉ (chưa kể Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh và Ngoại ngữ), trong đó: 16 tín chỉ kiến thức chung, 26 tin chỉ kiến thức nghiệp vụ sư phạm chung, 69 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, 10 tín chỉ bổ trợ tự chọn, 7 tín chỉ KLTN hoặc học phần thay thế. |
|
|
|
|
||
V |
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường |
|
|
– Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục tiểu học
– Các chương trình đào tạo sau đại học ở chuyên ngành tương ứng. |
|
|
|
|
||
VI |
Vị trí làm sau khi tốt nghiệp |
|
|
– Giáo viên các trường tiểu học;
– Giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên tiểu học; – Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học tại các sở, phòng giáo dục và đào tạo; – Làm việc tại các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác. |
|
|
|
|
||
Quảng Bình, ngày 08 tháng 4 năm 2018 |
||||||||||
TRƯỞNG KHOA HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Kế Tam PGS.TS. Hoàng Dương Hùng
STT |
Nội dung |
Trình độ đào tạo |
||||||||
Tiến sĩ |
Thạc sĩ |
Đại học |
Cao đẳng sư phạm chính quy |
Trung cấp sư phạm chính quy |
||||||
Chính quy |
Liên thông chính quy |
Văn bằng 2 chính quy |
|
|
||||||
I |
Điều kiện đăng ký tuyển sinh |
|
|
|
|
– Đối tượng tuyển sinh: đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
– Phạm vi tuyển sinh: thí sinh có hộ khẩu tại Quảng Bình. |
|
|||
II |
Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được |
|
|
|
|
* Kiến thức:
– Có hiểu biết về kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm các nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có chứng chỉ Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng và kiến thức văn hóa tổng quát. – Có kiến thức khoa học cơ bản bao gồm Toán, Tiếng Việt, Văn học, Tự nhiên và Xã hội, Đạo đức, Mĩ thuật, Âm nhạc, Kỹ thuật, Sinh lí trẻ đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp; – Có kiến thức nghiệp vụ sư phạm, bao gồm Tâm lí học, Giáo dục học, Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn để dạy tốt các môn học và tổ chức tốt các hoạt động giáo dục học sinh tiểu học; – Có hiểu biết về tình hình kinh tế văn hoá xã hội, đời sống, phong tục tập quán của địa phương để có thể hoà nhập và góp phần phát triển cộng đồng. – Có kiến thức cơ bản về quản lí hành chính nhà nước và quản lí giáo dục. * Kỹ năng: – Lập kế hoạch dạy học; thiết kế bài giảng các môn học và các hoạt động giáo dục theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh tiểu học; – Tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, kĩ năng đánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự học; – Xây dựng kế hoạch và thực hiện có hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh; – Kỹ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết, nghe, đọc) đúng chuẩn; – Kỹ năng giao tiếp, ứng xử đảm bảo đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và chuẩn mực xã hội; – Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy; Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, có kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; – Có kĩ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục tiểu học; – Có kĩ năng làm việc nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập. * Thái độ: – Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề nghiệp nhà giáo; – Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; – Có tác phong làm việc khoa học, luôn có ý thức tiếp cận với phương pháp giáo dục hiện đại. * Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ trình độ B1 trở lên (bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) hoặc tương đương do một cơ sở được Trường Đại học Quảng Bình chỉ định cấp. |
|
|||
III |
Các chính sách, hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học |
|
|
|
|
– Mỗi lớp sinh hoạt của sinh viên có một cố vấn học tập, có nhiệm vụ tư vấn cho sinh viên về học tập, sinh hoạt.
– Phòng Đào tạo, bộ phận Giáo vụ khoa hỗ trợ, tư vấn cho ngườ ihọc về các vấn đề học vụ. – Dịch vụ dành cho người học đa dạng và hầu hết đều có thể thực hiện qua online như: xem thông báo, đăng ký học phần, tra cứu điểm thi, … – Trường, Khoa, Bộ môn thường xuyên tổ chức các báo cáo chuyên đề, hội thảo để tạo điều kiện cho người học tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm. – Tổ chức thực hành, kiến tập, thực tập nghề theo định kỳ. – Có nhiều hoạt động ngoại khóa chuyên môn, CLB sinh viên hoạt động thường xuyên, hiệu quả. – Lãnh đạo khoa, trường luôn sẵn sàng lắng nghe mọi góp ý từ người học qua email, diễn đàn, … |
|
|||
IV |
Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện |
|
|
|
|
Chương trình được thiết kế trong 6 học kỳ, gồm 42 học phần, 94 tín chỉ (chưa kể Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh và Ngoại ngữ), trong đó: 17 tín chỉ kiến thức chung, 21 tín chỉ kiến thức nghiệp vụ sư phạm, 47 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, 04 tín chỉ bổ trợ tự chọn, 5 tín chỉ KLTN hoặc học phần thay thế. |
|
|||
V |
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường |
|
|
|
|
– Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục tiểu học
– Các chương trình đào tạo đại học ở chuyên ngành tương ứng. |
|
|||
VI |
Vị trí làm sau khi tốt nghiệp |
|
|
|
|
– Giáo viên giảng dạy ở các trường tiểu học. |
|
|||
Quảng Bình, ngày 08 tháng 4 năm 2018 |
||||||||||
TRƯỞNG KHOA HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Kế Tam PGS.TS. Hoàng Dương Hùng
STT |
Nội dung |
Trình độ đào tạo |
|||||||||
Tiến sĩ |
Thạc sĩ |
Đại học |
Cao đẳng sư phạm chính quy |
Trung cấp sư phạm chính quy |
|||||||
Chính quy |
Liên thông chính quy |
Văn bằng 2 chính quy |
|
|
|||||||
I |
Điều kiện đăng ký tuyển sinh |
|
|
– Đối tượng tuyển sinh: đã tốt nghiệp Cao đẳng GD Tiểu học; |
|
|
|
|
|||
II |
Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được |
|
|
* Kiến thức:
– Có các kiến thức đại cương, kiến cương chuyên ngành, bảo đảm dạy tốt các môn học và các hoạt động giáo dục trong chương trình tất cả các lớp của bậc Tiểu học, được nâng cao về 3 môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên – Xã hội; tạo điều kiện để sinh viên tốt nghiệp có thể học tiếp lên trình độ cao hơn. – Có kiến thức cơ bản về phương pháp dạy học, biết vận dụng các kiến thức này vào thực tiễn dạy học, giáo dục HS ở trường Tiểu học cũng như những hiểu biết về chính sách, chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế xã hội, giáo dục, văn hoá của đất nước. – Có hiểu biết về tình hình kinh tế văn hoá xã hội, đời sống, phong tục tập quán của địa phương để có thể hoà nhập và góp phần phát triển cộng đồng. * Kỹ năng: – Lập kế hoạch dạy học; thiết kế bài giảng các môn học và các hoạt động giáo dục theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh tiểu học; – Tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, kĩ năng đánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự học; – Xây dựng kế hoạch và thực hiện có hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh; – Kỹ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết, nghe, đọc) đúng chuẩn; – Kỹ năng giao tiếp, ứng xử đảm bảo đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và chuẩn mực xã hội; – Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy; Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, có kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; – Có kĩ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực giáo dục tiểu học; – Có kĩ năng làm việc nhóm; khả năng tự học, tự nghiên cứu; khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp và làm việc độc lập. * Thái độ: – Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề nghiệp nhà giáo; – Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; – Có tác phong làm việc khoa học, luôn có ý thức tiếp cận với phương pháp giáo dục hiện đại. * Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ trình độ B1 trở lên (bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) hoặc tương đương do một cơ sở được Trường Đại học Quảng Bình chỉ định cấp. |
|
|
|
|
|||
III |
Các chính sách, hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học |
|
|
– Mỗi lớp sinh hoạt của sinh viên có một cố vấn học tập, có nhiệm vụ tư vấn cho sinh viên về học tập, sinh hoạt.
– Phòng Đào tạo, bộ phận Giáo vụ khoa hỗ trợ, tư vấn cho người học về các vấn đề học vụ. – Dịch vụ dành cho người học đa dạng và hầu hết đều có thể thực hiện qua online như: xem thông báo, đăng ký học phần, tra cứu điểm thi, … – Trường, Khoa, Bộ môn thường xuyên tổ chức các báo cáo chuyên đề, hội thảo để tạo điều kiện cho người học tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm. – Tổ chức thực tế, kiến tập, thực tập nghề theo định kỳ. – Có nhiều hoạt động ngoại khóa, CLB sinh viên hoạt động thường xuyên, hiệu quả. – Lãnh đạo khoa, trường luôn sẵn sàng lắng nghe mọi góp ý từ người học qua email, diễn đàn, … |
|
|
|
|
|||
IV |
Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện |
|
|
Chương trình được thiết kế trong 3 học kỳ, gồm 21 học phần, 49 tín chỉ, trong đó: 39 tín chỉ kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, 03 tín chỉ thực tập sư phạm, 7 tín chỉ KLTN hoặc học phần thay thế. |
|
|
|
|
|||
V |
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường |
|
|
– Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về giáo dục tiểu học
– Các chương trình đào tạo sau đại học ở chuyên ngành tương ứng. |
|
|
|
|
|||
VI |
Vị trí làm sau khi tốt nghiệp |
|
|
– Giáo viên các trường tiểu học;
– Chuyên viên về lĩnh vực giáo dục tiểu học tại các sở, phòng giáo dục và đào tạo; – Làm việc tại các cơ quan, tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục tiểu học và một số lĩnh vực khác. |
|
|
|
|
|||
Quảng Bình, ngày 08 tháng 4 năm 2018 |
|||||||||||
TRƯỞNG KHOA HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Kế Tam PGS.TS. Hoàng Dương Hùng